Nội soi ảo khí – phế quản
I.    ĐẠI CƯƠNG
Chụp CLVT lồng ngực nội soi ảo khí – phế quản là kỹ thuật dựng hình và nội soi ảo khí phế quản trên máy chụp CLVT 128 dãy. Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách chụp CLVT toàn bộ lồng ngực trước và sau tiêm thuốc đối quang i-ốt.

II.    CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1.    Chỉ định
Các tổn thương thành ngực, phổi, trung thất, tim…
Các tổn thương phế quản (giãn phế quản, phế nang, bụi phổi…)
Các trường hợp có chống chỉ định với nội soi khí – phế quản
Tầm soát trên các đối tượng có nguy cơ cao các bệnh lý khí – phế quản: hút thuốc lá lâu năm, làm trong các môi trường độc hại…

2.    Chống chỉ định
-    Tuyệt đối : có tiền sử dị ứng với thuốc đối quang i-ốt.
-    Tương đối : hen phế quản, cơ địa dị ứng thuốc hoặc với các kháng nguyên khác, có bệnh lý thận, gây tăng mức độ nặng của bệnh lý thận như  suy thận, phụ nữ có thai

III.CHUẨN BỊ
1.    Người thực hiện
-    Bác sỹ chuyên khoa    
-    Kỹ thuật viên điện quang 

2.    Phương tiện
-    Máy chụp CLVT  128 dãy revolution GE


-    Máy bơm điện chuyên dụng

3.    Vật tư y tế
-    Bơm tiêm 10; 20ml
-    Bơm tiêm dành cho máy bơm điện
-    Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước  
-    Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc
-    Nước cất hoặc nước muối sinh lý  
-    Găng tay, mũ, khẩu trang phẫu thuật
-    Bộ khay quả đậu, kẹp phẫu thuật.
-    Bông, gạc phẫu thuật.
-    Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

4.    Người bệnh
-    Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.
-    Tháo bỏ khuyên tai, vòng cổ, cặp tóc nếu có
-    Cần nhịn ăn chất đặc, nên uống sữa hoặc nước hoa quả với thể tích không quá 100ml.  
-    Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: Cần cho thuốc an thần…

5.    Phiếu xét nghiệm
Có phiếu chỉ định chụp CLVT

IV.    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
-    Đặt người bệnh nằm ngửa, hai tay giơ cao qua đầu, hướng dẫn người bệnh hít vào, nín thở nhiều lần với mức độ giống nhau để có được đúng các lớp cắt liên tiếp
-    Đặt đường tiêm truyền bằng kim cỡ 20G, 18G, đảm bảo tĩnh mạch đủ lớn để chịu được áp lực cao và tốc độ tiêm nhanh, lắp vào máy bơm thuốc đối quang i-ốt.
-    Chụp định vị (scout view) lấy toàn bộ lồng ngực từ nền cổ đến hết cơ hoành.
-    Chụp các lớp cắt liên tiếp, xoắn ốc trước khi tiêm thuốc đối quang i-ốt từ đỉnh phổi đến hết góc sườn hoành, độ dày lớp cắt 2.5mm. Tái tạo hình ảnh với độ dày lớp cắt 0.625mm.
-    Chụp các lớp cắt liên tiếp Lặp lại toàn bộ trường phổi sau tiêm thuốc đối quang i-ốt với liều lượng 1,5 – 2ml/kg cân nặng, tốc độ tiêm 3-5ml/s, bắt đầu chụp ở thời điểm 30’ sau khi tiêm thuốc đối quang i-ốt.
-    Trong trường hợp k phế quản phổi cần cắt hết đến tuyến thượng thận để tìn di căn
-    FOV : phụ thuộc vào kích thước, độ dày của người bệnh, 32-40
-    Đặt cửa sô trung thất:  WL = 35, WW = 400
-    Đặt cửa sổ nhu mô : WL = - 600 đến - 800, WW = 1200
-    Chuyển toàn bộ dữ liệu từ máy chụp sang máy tính xử trí hình ảnh

V.    NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
-    Xem xét hình ảnh trên các lát cắt ngang 2D bổ sung bằng các hình ảnh tái tạo nội soi ảo 3D.







 

VI.    TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
-    Thoát thuốc ra ngoài lòng mạch: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.
-    Buồn nôn, nôn: Đặt người bệnh nằm nghiêng tránh sặc, trào ngược vào đường hô hấp
-    Dị ứng, nổi mẩn : tiêm thuốc chống dị ứng, solumedrol 40mg, 1 – 2 lọ tiêm tĩnh mạch
-    Sốc phản vệ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang