SÀNG LỌC UNG THƯ PHỔI SỚM BẰNG PHẦN MỀM LUNG VCAR CỦA HÃNG GE
I. ĐẠI CƯƠNG
- Ung thư phổi là ung thư phổ biến hàng đầu ở nước  ta, tỉ lệ mắc và tử vong đứng hàng đầu ở nam giới và đứng hàng thứ 3 ở nữ giới và ngày càng tăng.  Vì vậy phát hiện sớm ung thư phổi sẽ làmgiảm tỷ lệ tử vong, tăng thời gian sống của người bệnh. Hiện nay, trên thế giới chụp cắt lớp vi tính đa dãy đã và đang được sử dụng  để sàng lọc ung thư phổi sớm. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy có khả năng phát hiện nốt rất nhỏ ở phổi giúp cho việc điều trị ung thư phổi ở giai đoạn sớm. Máy 128 dãy của hãng GE tại bệnh viện Thanh nhàn có phần mềm LUNG VCAR giúp chẩn đoán, đánh giá và theo dõi nốt mờ một cách hiệu quả. Phần mềm này có thể tự động phát hiện nốt mờ, tự động theo dõi và phân tích cùng một nốt về thể tích, thời gian nhân đôi thể tích nốt mờ,  tỷ lệ phần trăm thể tích nốt mờ tăng thêm trong các lần chụp .


II.    CHỈ ĐỊNH, CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

1)    Sàng lọc ung thư phổi cho người có yếu tố nguy cơ cao:
    Độ tuổi từ 55 đến 74.
    Tiền sử hút thuốc  ≤ 30 gói / năm, trong vòng 15 năm 
    Tiếp xúc khói bụi, ô nhiễm nghề nghiệp, sống trong môi trường nhiễm xạ.
    Tiền sử có người trong gia đình bị ung thư phổi.

2)    Không có chỉ định sàng lọc:
    Đã được chẩn đoán ung thư phổi
    Thể trạng yếu, quá nhiều tuổi không còn khả năng đáp ứng với điều trị.

III.    CHUẨN BỊ
1)   Người thực hiện
    Bác sỹ chuyên khoa
    Kỹ thuật viên điện quang

2)  Phương tiện
          Máy chụp CLVT

3)  Người bệnh
    Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.
    Tháo bỏ vòng cổ, áo ngực nếu có
    Cần nhịn ăn chất đặc, nên uống sữa hoặc nước hoa quả với thể tích không quá 100ml.
    Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: Cần cho thuốc an thần…

4)  Phiếu xét nghiệm:  Có phiếu chỉ định chụp CLVT

IV.    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
    Đặt người bệnh nằm ngửa, hai tay giơ cao, KTV hướng dẫn người bệnh hít và nín thở nhiều lần
    Chụp định vị (scout view) lấy toàn bộ lồng ngực từ nền cổ đến hết cơ hoành.
    Chụp các lớp cắt liên tiếp không xoắn ốc hoặc có xoắn ốc, từ đỉnh phổi đến hết góc sườn hoành, độ dày lớp cắt 1-2mm, bước chuyển bàn 10 -15mm.
    Không tiêm thuốc đối quang i-ốt.
    FOV : tuỳ thuộc vào kích thước, độ dày của người bệnh, 320 -400 mm
    Đặt cửa sổ nhu mô : WL = - 600 đến - 800, WW = 900 – 1200
    In phim hoặc chuyển ảnh sang trạm làm việc .

V.    TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ:
Kỹ thuật này không có tai biến.

VI.    NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ VÀ THEO DÕI:
    Không có tổn thương: theo dõi 1năm/ lần
    Trường phổi có nốt mờ:Máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy dùng LUNG VCAR  đo thể tích nốtmờ để đánh giá thời gian nhân đôi thể tích, khi thể tích tăng ≥25%  có ý nghĩa u phát triển.

Quy trình theo dõi nốt mờ ở phổi theo khuyến cáo của Fleischner Society 2017:
Trường phổi có nốt mờ đơn độc:
Nốt đặc (Hình 2):


Kích thước nốt đơn độc: <6 mm
•    Bệnh nhân có nguy cơ thấp: không cần theo dõi
•    Bệnh nhân có nguy cơ cao: theo dõi 1 năm/ lần
Kích thước nốt đơn độc: 6-8 mm
•    Bệnh nhân có nguy cơ thấp: theo dõi 6-12 tháng/ lần, sau đó xem xét tiếp tục theo dõi 18-24 tháng/ lần
•    Bệnh nhân có nguy cơ cao: theo dõi ban đầu lúc 6-12 tháng/ lần và sau đó là 18-24 tháng/ lần nếu không có thay đổi
Kích thước nốt đơn độc:> 8 mm
•    Bệnh nhân có nguy cơ thấp hoặc cao: theo dõi 3 tháng/ lần
Nốt dạng kính mờ (Hình 3):



•    Kích thước nốt <6 mm:không cần theo dõi
•    Kích thước nốt ≥6 mm: theo dõi CT 6-12 tháng/ lần , sau đó cứ 2 năm cho đến 5 năm/lần
Nốt một phần đặc (Hình 4):



•       Kích thước nốt <6 mm không cần theo dõi CT
•        Kích thước nốt ≥6 mm theo dõi sau 3 tháng/ lần,  nếu không thay đổi, và thành phần rắn vẫn còn <6mm, thì theo dõi hàng năm trong 5 năm
Trường phổi có nhiều nốt mờ
        Nhiều nốt mờ đặc:
          Kích thước nốt <6 mm:
•    Bệnh nhân có nguy cơ thấp: không cần theo dõi thường xuyên
•    Bệnh nhân có nguy cơ cao: theo dõi 12 tháng/ lần
          Kích thước nốt  6-8 mm:
•    Bệnh nhân có nguy cơ thấp: theo dõi sau 3-6 tháng/ lần, sau đó  tiếp tục theo dõi sau 18-24 tháng
•    Bệnh nhân có nguy cơ cao: theo dõi lúc 3-6 tháng/ lần, sau đó ở 18-24 tháng nếu không có thay đổi

          Kích thước nốt > 8 mm
•    Bệnh nhân có nguy cơ thấp: theo dõi sau 3-6 tháng/ lần, sau đó xem xét tiếp tục theo dõi sau 18-24 tháng
•    Bệnh nhân có nguy cơ cao: theo dõi lúc 3-6 tháng/ lần, sau đó ở 18-24 tháng nếu không có thay đổi
     Nhiều nốt đặc một phần:
•    Kích thước nốt <6 mm: theo dõi sau 3-6 tháng/ lần, xem xét tiếp tục sau 2 và 4 năm nếu ổn định
•    Kích thước nốt ≥6 mm: theo dõi sau 3-6 tháng/ lần, quản lý tiếp theo dựa trên (các) nốt nghi ngờ nhất
Lưu ý:
-    Nốt mới không xác định được phát hiện ở những người từ 35 tuổi trở lên cần theo dõi chặt theo khuyến cáo
-    Nếu một nốt một phần rắnhoặc nốt dạng kính mờ ĐK ≥ 8 mm cần tiếp tục theo dõi sau 24 tháng để loại trừ nốt di căn của ung thư tuyến giáp (BAC)